N1
〜ときたら
nói đến … thì (than phiền)
Cấu trúc
N(人・物)ときたら
Cách dùng
Nêu một người hay vật gần gũi với người nói làm chủ đề, sau đó là lời chê trách, than phiền hoặc bực bội. Thuộc văn nói suồng sã, hay dùng với người thân, đồng nghiệp hoặc đồ vật của mình (うちの父ときたら, この携帯ときたら). Vế sau thường mang đánh giá tiêu cực; đôi khi diễn tả sự thán phục nhưng sắc thái mặc định là càu nhàu, nên tránh dùng với người trên.
Ví dụ
うちのあにときたら、やすみのひはいちにちじゅうねている。
うちの兄ときたら、休みの日は一日中寝ている。
Nói đến ông anh nhà tôi thì, ngày nghỉ là ngủ cả ngày.
このパソコンときたら、すぐにかたまってこまる。
このパソコンときたら、すぐに固まって困る。
Cái máy tính này thì, cứ đơ suốt, phiền thật.
さいきんのてんきときたら、はれたとおもったらすぐあめだ。
最近の天気ときたら、晴れたと思ったらすぐ雨だ。
Thời tiết dạo này thì thôi rồi, vừa nắng lên đã lại mưa.