Kimuchi Nihongo
N1

〜きらいがある

có xu hướng (xấu), hay mắc phải

Cấu trúc

V-るきらいがある/Nのきらいがある

Cách dùng

Dùng để chỉ ra một khuynh hướng không hay của một người, một nhóm hay cả xã hội. Đây là cách nói mang tính văn viết, thường gặp trong bình luận, phê bình, và hầu như không dùng cho chính mình. Khác với 〜がちだ chỉ mức độ thường xuyên, 〜きらいがある luôn kèm sự đánh giá tiêu cực về bản chất, thiên hướng.

Ví dụ

  • かれはものごとをおおげさにいうきらいがある。

    彼は物事を大げさに言うきらいがある。

    Anh ta có tật hay nói phóng đại mọi chuyện.

  • さいきんのがくせいはじぶんでかんがえず、すぐこたえをもとめるきらいがある。

    最近の学生は自分で考えず、すぐ答えを求めるきらいがある。

    Sinh viên gần đây có xu hướng không tự suy nghĩ mà tìm ngay đáp án.

  • わがしゃはぜんれいをおもんじるあまり、あたらしいこころみをさけるきらいがある。

    わが社は前例を重んじるあまり、新しい試みを避けるきらいがある。

    Công ty chúng tôi quá coi trọng tiền lệ nên có xu hướng né tránh những thử nghiệm mới.

Ghi chú từ cộng đồng