Kimuchi Nihongo
N1

〜こととて

vì là... nên (xin thông cảm)

Cấu trúc

名詞修飾形こととて/Nのこととて

Cách dùng

Cách nói lý do rất trang trọng, mang màu sắc cổ, thường dùng khi xin lỗi hoặc mong người nghe thông cảm. Vế sau thường là lời xin lỗi, xin lượng thứ hoặc điều bất khả kháng. Chủ yếu xuất hiện trong thư từ trang trọng, văn bản lễ nghi, không dùng trong hội thoại thường ngày.

Ví dụ

  • なれぬこととて、しつれいがあればおゆるしください。

    慣れぬこととて、失礼があればお許しください。

    Vì chưa quen việc nên nếu có gì thất lễ mong quý vị lượng thứ.

  • きゅうじつのこととて、れんらくがおくれてしまいました。

    休日のこととて、連絡が遅れてしまいました。

    Vì là ngày nghỉ nên tôi đã liên lạc muộn.

  • こどものしたこととて、どうかごようしゃくださいませ。

    子どものしたこととて、どうかご容赦くださいませ。

    Vì đó là việc trẻ con làm, kính mong ngài rộng lòng bỏ qua.

Ghi chú từ cộng đồng