Kimuchi Nihongo
N1

〜そばから

vừa mới... đã, cứ... là lại

Cấu trúc

V-る/V-たそばから

Cách dùng

Diễn tả việc vừa làm xong thì kết quả lập tức bị xóa bỏ, và điều đó lặp đi lặp lại. Thường kèm cảm giác bực bội, chán nản của người nói, nên không dùng cho sự việc xảy ra một lần hay kết quả đáng mừng. So với 〜たとたん (một sự việc đột ngột, chỉ một lần), 〜そばから nhấn mạnh tính lặp lại đáng bực.

Ví dụ

  • かたづけるそばからこどもがちらかす。

    片付けるそばから子どもが散らかす。

    Tôi vừa dọn xong là bọn trẻ lại bày bừa.

  • おぼえたそばからわすれてしまうので、たんごがふえない。

    覚えたそばから忘れてしまうので、単語が増えない。

    Vừa học xong là quên ngay nên vốn từ chẳng tăng lên được.

  • ちゅういするそばからおなじミスをくりかえすのだからこまったものだ。

    注意するそばから同じミスを繰り返すのだから困ったものだ。

    Vừa nhắc nhở xong lại lặp lại đúng lỗi đó, thật hết cách.

Ghi chú từ cộng đồng