Kimuchi Nihongo
N1

〜たが最後/〜たら最後

một khi đã... thì hết đường

Cấu trúc

V-たが最後/V-たら最後

Cách dùng

Diễn tả một khi hành động đó xảy ra thì hậu quả (thường xấu) sẽ đến và không thể tránh được. Vế sau thường là kết quả tiêu cực, dự đoán mạnh hoặc sự bắt buộc, không dùng với lời mời hay nhờ vả. 〜たら最後 mang sắc thái khẩu ngữ hơn, còn 〜たが最後 nhấn mạnh và thiên văn viết.

Ví dụ

  • このゲームははじめたがさいご、やめられなくなる。

    このゲームは始めたが最後、やめられなくなる。

    Trò này một khi đã chơi thì không dứt ra được.

  • かれにおかねをかしたらさいご、にどとかえってこないよ。

    彼にお金を貸したら最後、二度と返ってこないよ。

    Đã cho hắn vay tiền thì đừng hòng lấy lại.

  • ひみつをいちどもらしたがさいご、しんようはとりもどせない。

    秘密を一度漏らしたが最後、信用は取り戻せない。

    Một khi đã để lộ bí mật thì không thể lấy lại lòng tin.

Ghi chú từ cộng đồng