N1
〜たところが
vậy mà, nhưng trái lại
Cấu trúc
V-たところが
Cách dùng
Nối một hành động đã thực hiện với kết quả ngoài dự tính, thường gây thất vọng, mà người nói thực sự trải qua. Vì thuật lại sự thật đã xảy ra nên vế sau phải ở quá khứ, không dùng với câu nhờ vả, mệnh lệnh hay ý chí. Khác với 〜たら có thể trung tính, 〜たところが luôn hàm ý kết quả trái với mong đợi.
Ví dụ
でんわしたところが、だれもでなかった。
電話したところが、誰も出なかった。
Tôi đã gọi điện, vậy mà chẳng ai nghe máy.
いそいでえきまではしったところが、でんしゃはもうでたあとだった。
急いで駅まで走ったところが、電車はもう出た後だった。
Tôi vội chạy đến ga, nhưng tàu đã rời đi mất rồi.
ひょうばんのいいみせにいってみたところが、あじはたいしたことがなかった。
評判のいい店に行ってみたところが、味は大したことがなかった。
Tôi thử đến quán nổi tiếng, vậy mà đồ ăn chẳng có gì đặc biệt.