Kimuchi Nihongo
N1

〜てからというもの

kể từ khi... thì (thay đổi hẳn)

Cấu trúc

V-てからというもの

Cách dùng

Đánh dấu một mốc thay đổi, sau đó tình trạng hay thói quen mới kéo dài đến hiện tại. Sắc thái cảm xúc và nhấn mạnh hơn 〜てから thông thường, nên chỉ dùng với sự kiện người nói thấy quan trọng, không dùng cho mốc thời gian vụn vặt. Vế sau diễn tả trạng thái tiếp diễn chứ không phải một hành động đơn lẻ.

Ví dụ

  • にほんにきてからというもの、まいにちがあたらしいはっけんのれんぞくだ。

    日本に来てからというもの、毎日が新しい発見の連続だ。

    Kể từ khi sang Nhật, ngày nào với tôi cũng là những khám phá mới.

  • ちちはたいしょくしてからというもの、にわいじりにむちゅうだ。

    父は退職してからというもの、庭いじりに夢中だ。

    Từ khi nghỉ hưu, bố tôi mê mẩn việc chăm vườn.

  • あのじこがあってからというもの、かれはくるまにのろうとしない。

    あの事故があってからというもの、彼は車に乗ろうとしない。

    Từ sau vụ tai nạn đó, anh ấy nhất quyết không chịu lên ô tô.

Ghi chú từ cộng đồng