N1
〜にして
dù đã ở mức/tuổi… ; chỉ trong…
Cấu trúc
N(時・年齢・程度)にして
Cách dùng
Gắn sau danh từ chỉ thời gian, tuổi tác hay trình độ, 〜にして nhấn mạnh rằng mốc đó thật đáng chú ý: hoặc "chỉ người/vật ở tầm đó mới làm được", hoặc "đến tận mốc đó mới…". Với khoảng thời gian ngắn (一夜にして) nó diễn tả sự thay đổi đột ngột. Đây là lối nói trang trọng, thiên về văn viết, bài diễn thuyết; đừng nhầm với 〜にしては (so với… thì).
Ví dụ
かれは ごじゅっさいにして えを ならいはじめた。
彼は五十歳にして絵を習い始めた。
Ông ấy bắt đầu học vẽ khi đã năm mươi tuổi.
そのまちは いちやにして みずに しずんだ。
その町は一夜にして水に沈んだ。
Thị trấn ấy chìm trong nước chỉ sau một đêm.
ながねんの どりょくが あったからこそ、こんかいにして はじめて せいこうしたのだろう。
長年の努力があったからこそ、今回にして初めて成功したのだろう。
Chắc hẳn nhờ bao năm nỗ lực mà mãi đến lần này mới thành công.