N1
〜に越したことはない
không gì bằng…; tốt nhất là…
Cấu trúc
V-辞書形 / い形容詞(〜い)/ な形容詞(な・である)/ N(である)に越したことはない
Cách dùng
Dùng để nói rằng tuy không bắt buộc nhưng nếu có/làm được thì vẫn hơn. Sắc thái nhẹ nhàng, mang tính lẽ thường, thường đi kèm vế nhượng bộ phía sau ("nhưng cũng đành chịu"). Khác với 〜なければならない vốn nêu nghĩa vụ; mẫu này dùng được cả trong nói và viết.
Ví dụ
やちんは やすいに こしたことはない。
家賃は安いに越したことはない。
Tiền thuê nhà thì rẻ được chừng nào hay chừng đó.
ようじんするに こしたことはないから、かぎは ふたつ つけた。
用心するに越したことはないから、鍵は二つ付けた。
Cẩn thận thì không bao giờ thừa, nên tôi lắp hai ổ khóa.
けんこうに こしたことはないが、むりな しょくじせいげんは かえって からだに わるい。
健康に越したことはないが、無理な食事制限はかえって体に悪い。
Khỏe mạnh thì không gì bằng, nhưng ăn kiêng quá mức lại có hại cho cơ thể.