Kimuchi Nihongo
N1

〜の至り

vô cùng…; hết sức…

Cấu trúc

N(感情・状態を表す漢語)の至り

Cách dùng

Là lối nói rất trang trọng, dùng trong diễn văn, nghi lễ, thư từ để bày tỏ cảm xúc mạnh của chính người nói: 光栄の至り (vô cùng vinh dự), 感激の至り, 赤面の至り. Chỉ kết hợp với một số danh từ Hán–Nhật cố định, không tùy tiện ghép được. 若気の至り là thành ngữ cố định chỉ sự bồng bột thời trẻ.

Ví dụ

  • このような しょうを いただき、こうえいの いたりです。

    このような賞をいただき、光栄の至りです。

    Được nhận giải thưởng như thế này, tôi vô cùng vinh dự.

  • みなさまに おあつまりいただき、かんげきの いたりで ございます。

    皆様にお集まりいただき、感激の至りでございます。

    Được quý vị đến dự đông đủ, tôi thực sự vô cùng xúc động.

  • がくせいじだいの しっぱいは わかげの いたりとして ゆるしてほしい。

    学生時代の失敗は若気の至りとして許してほしい。

    Mong mọi người bỏ qua những sai lầm thời sinh viên, coi như sự bồng bột tuổi trẻ.

Ghi chú từ cộng đồng