N1
〜の極み
cực độ; tột cùng
Cấu trúc
N(漢語の名詞)の極み
Cách dùng
Cách nói trang trọng, mang màu sắc văn viết, chỉ trạng thái đã đạt đến giới hạn tột cùng: 感激の極み, 贅沢の極み, 混乱の極み, 非常識の極み. Khác 〜の至り (thường bày tỏ cảm xúc của chính người nói trong lời chào trang trọng), 〜の極み còn dùng để nhận xét tình huống và nhiều khi mang ý phê phán.
Ví dụ
あんな こうきゅうしゃを さんだいも かうとは、ぜいたくの きわみだ。
あんな高級車を三台も買うとは、贅沢の極みだ。
Mua tận ba chiếc xe sang như thế thì đúng là xa xỉ đến cực độ.
ゆうしょうの しらせを きいて、かんげきの きわみに たっした。
優勝の知らせを聞いて、感激の極みに達した。
Nghe tin vô địch, tôi xúc động đến tột cùng.
じこの げんいんを ほうちしたのは、むせきにんの きわみと いわざるをえない。
事故の原因を放置したのは、無責任の極みと言わざるを得ない。
Việc bỏ mặc nguyên nhân tai nạn thì phải nói là vô trách nhiệm đến cùng cực.