N1
〜ばこそ
chính vì… (nên)
Cấu trúc
V-ば形 / い形容詞(〜ければ)/ な形容詞(であれば)/ N(であれば)こそ
Cách dùng
Cách nêu lý do mang tính nhấn mạnh: "chính vì X chứ không vì gì khác nên Y". Lý do thường mang nghĩa tích cực, xuất phát từ thiện ý, và câu hay kết thúc bằng 〜のだ/〜のです. So với 〜からこそ thông dụng hằng ngày, 〜ばこそ trang trọng và đậm chất văn viết hơn.
Ví dụ
きみのことを おもえばこそ、きびしく いうのだ。
君のことを思えばこそ、厳しく言うのだ。
Chính vì nghĩ cho em nên tôi mới nói nghiêm khắc như vậy.
かぞくの ささえが あればこそ、ここまで つづけられました。
家族の支えがあればこそ、ここまで続けられました。
Chính nhờ có gia đình hậu thuẫn nên tôi mới theo được đến hôm nay.
けんこうで あればこそ、おもいきり はたらくことが できる。
健康であればこそ、思い切り働くことができる。
Chính vì có sức khỏe nên mới có thể làm việc hết mình.