Kimuchi Nihongo
N1

〜はさておき

gác… sang một bên; khoan bàn đến…

Cấu trúc

Nはさておき(〜かはさておき も可)

Cách dùng

Dùng khi tạm gác một vấn đề sang bên để bàn việc cấp thiết hơn; vấn đề bị gác không hẳn là không quan trọng, chỉ là để sau. Thường đi sau mệnh đề nghi vấn như 「できるかどうかはさておき」. Hơi trang trọng nhưng vẫn dùng trong hội thoại; so với 〜は別として mang nghĩa "ngoài… ra".

Ví dụ

  • じょうだんは さておき、ほんだいに はいりましょう。

    冗談はさておき、本題に入りましょう。

    Đùa vậy đủ rồi, ta vào vấn đề chính nhé.

  • ねだんは さておき、デザインは とても いいと おもう。

    値段はさておき、デザインはとてもいいと思う。

    Giá cả thì tạm gác lại, tôi thấy thiết kế rất đẹp.

  • じつげん できるかどうかは さておき、まず アイデアを だしてみよう。

    実現できるかどうかはさておき、まずアイデアを出してみよう。

    Khoan bàn có khả thi hay không, trước hết cứ đưa ra ý tưởng đã.

Ghi chú từ cộng đồng