N1
〜ものを
vậy mà…; giá như… thì đã…
Cấu trúc
普通形(名詞修飾形)ものを
Cách dùng
Diễn tả sự tiếc nuối, bực bội hay trách móc của người nói vì sự việc đã không diễn ra như lẽ ra rất dễ xảy ra: "giá mà làm X thì đã…". Thường đi sau mệnh đề điều kiện ば hoặc のに, và câu hay bỏ lửng sau ものを, phần kết quả ngầm hiểu. Mang màu sắc văn chương, nhiều cảm xúc; so với 〜のに trung tính, đời thường.
Ví dụ
いってくれれば てつだったものを。
言ってくれれば手伝ったものを。
Giá mà nói với tôi thì tôi đã giúp rồi.
はやく びょういんに いけば よかったものを、がまんするから あっかしたのだ。
早く病院に行けばよかったものを、我慢するから悪化したのだ。
Lẽ ra đi bệnh viện sớm thì tốt, đằng này cứ cố chịu nên mới nặng thêm.
だまって いれば ばれなかったものを、じぶんから はなして しまった。
黙っていればばれなかったものを、自分から話してしまった。
Cứ im lặng thì đã chẳng ai biết, vậy mà anh ta lại tự đi kể ra.