N1
〜ては〜ては
cứ làm đi làm lại A rồi B
Cấu trúc
V-て形はV、V-て形はV(同じ組み合わせの繰り返し)
Cách dùng
Diễn tả hai hành động đi đôi hoặc trái ngược nhau lặp đi lặp lại, thường gợi sự vất vả, bực bội hoặc vòng lặp đơn điệu. Thường có dạng 「AてはB、AてはB」 và kết bằng 〜ていた/〜を繰り返した. Hay gặp trong văn kể, văn miêu tả; lưu ý khác với 〜ては mang nghĩa điều kiện.
Ví dụ
てがみをかいてはけし、かいてはけしして、よがあけた。
手紙を書いては消し、書いては消しして、夜が明けた。
Tôi viết rồi xóa, viết rồi xóa lá thư, thế là trời sáng.
こどもはつみきをつんではくずし、つんではくずしてあそんでいる。
子どもは積み木を積んでは崩し、積んでは崩して遊んでいる。
Đứa bé chơi bằng cách xếp khối gỗ rồi phá, xếp rồi lại phá.
かれはころんではたちあがり、ころんではたちあがって、ついにかんそうした。
彼は転んでは立ち上がり、転んでは立ち上がって、ついに完走した。
Anh ấy ngã rồi đứng dậy, ngã rồi đứng dậy, cuối cùng cũng về đích.