N1
〜なくして(は)〜ない
nếu không có X thì không thể Y
Cấu trúc
Nなくして(は)〜ない(V-ない形/不可能の表現)
Cách dùng
Cách nói trang trọng, thiên văn viết, tương đương 〜がなければ〜ない, nhấn mạnh điều kiện không thể thiếu. Hay xuất hiện trong bài luận, diễn văn, xã luận và thường đi với danh từ trừu tượng như 努力, 協力, 支援, 犠牲. Vế sau bắt buộc mang nghĩa phủ định hoặc bất khả thi; dạng có は nhấn mạnh hơn.
Ví dụ
どりょくなくしてせいこうはない。
努力なくして成功はない。
Không nỗ lực thì không có thành công.
みなさまのごしえんなくしては、このじぎょうはじつげんできませんでした。
皆様のご支援なくしては、この事業は実現できませんでした。
Nếu không có sự hỗ trợ của quý vị, dự án này đã không thể thành hiện thực.
そうごのしんらいなくして、しんのへいわはきずけない。
相互の信頼なくして、真の平和は築けない。
Không có sự tin tưởng lẫn nhau thì không thể xây dựng nền hòa bình thực sự.