N1
〜なり(〜たとたん)
vừa mới… là đã…
Cấu trúc
V辞書形なり
Cách dùng
Mẫu văn viết, mang tính văn học, diễn tả ngay sau hành động thứ nhất thì xảy ra hành động thứ hai bất ngờ, gây chú ý. Chủ ngữ hai vế phải giống nhau và thường là ngôi thứ ba, vế sau là sự việc đã xảy ra (không dùng mệnh lệnh, rủ rê, ý chí hay phủ định), và thường không dùng cho hành động của chính người nói. So với 〜たとたん thì đậm chất văn kể, hay gặp trong tiểu thuyết.
Ví dụ
むすめはいえにかえるなり、じぶんのへやにとじこもった。
娘は家に帰るなり、自分の部屋に閉じこもった。
Con gái tôi vừa về đến nhà là đã nhốt mình trong phòng.
かれはそのしらせをきくなり、かおいろをかえてとびだしていった。
彼はその知らせを聞くなり、顔色を変えて飛び出して行った。
Vừa nghe tin, anh ta đã biến sắc rồi lao ra ngoài.
あかんぼうははははおやのすがたをみるなり、なきだした。
赤ん坊は母親の姿を見るなり、泣き出した。
Đứa bé vừa trông thấy mẹ là òa lên khóc.