Kimuchi Nihongo
N1

〜を逆手にとって

lợi dụng ngược lại, biến bất lợi thành lợi thế

Cấu trúc

Nを逆手にとって/〜を逆手にとり/〜を逆手に取る

Cách dùng

Vốn là thuật ngữ vật/võ: nắm ngược đòn của đối phương để phản công. Dùng khi ai đó khéo léo biến lời chỉ trích, điểm yếu, quy định hay đòn tấn công nhắm vào mình thành lợi thế. Sắc thái khen ngợi sự khôn ngoan, hay gặp trên báo chí, trong bàn luận kinh doanh. Lưu ý đọc là さかて và tân ngữ thường là điều bất lợi cho chủ thể.

Ví dụ

  • かれはじぶんのちいささをさかてにとって、すばやいうごきでかった。

    彼は自分の小ささを逆手にとって、素早い動きで勝った。

    Anh ấy biến vóc dáng nhỏ bé thành lợi thế, thắng nhờ những pha di chuyển nhanh.

  • そのきぎょうはひはんをさかてにとって、しんしょうひんのせんでんにりようした。

    その企業は批判を逆手にとって、新商品の宣伝に利用した。

    Công ty đó lợi dụng ngược lời chỉ trích để quảng bá cho sản phẩm mới.

  • きせいのぬけあなをさかてにとったしょうほうがもんだいになっている。

    規制の抜け穴を逆手にとった商法が問題になっている。

    Cách làm ăn lợi dụng kẽ hở của quy định đang trở thành vấn đề.

Ghi chú từ cộng đồng