N1
〜をものともせず
bất chấp, không hề nao núng trước
Cấu trúc
Nをものともせず(に)
Cách dùng
Cách nói văn viết, khá hùng hồn, diễn tả việc ai đó không coi khó khăn nghiêm trọng (nguy hiểm, thương tật, thời tiết xấu) ra gì mà vẫn dũng cảm hành động. Luôn mang ý khen ngợi người khác nên không dùng cho bản thân. So sánh: 〜をよそに là phớt lờ (thường tiêu cực), 〜にもかかわらず chỉ trung tính 'mặc dù'.
Ví dụ
かれはおおけがをものともせず、しあいにしゅつじょうした。
彼は大けがをものともせず、試合に出場した。
Anh ấy bất chấp chấn thương nặng, vẫn ra sân thi đấu.
きゅうじょたいはふぶきをものともせずにやまへむかった。
救助隊は吹雪をものともせずに山へ向かった。
Đội cứu hộ bất chấp bão tuyết tiến vào núi.
かのじょはしゅういのつめたいしせんをものともせず、じぶんのしんねんをつらぬいた。
彼女は周囲の冷たい視線をものともせず、自分の信念を貫いた。
Cô ấy không hề nao núng trước những ánh mắt lạnh lùng xung quanh, kiên định với niềm tin của mình.