Kimuchi Nihongo
N1

〜を機に

nhân dịp, lấy ... làm cơ hội để

Cấu trúc

Nを機に/Nを契機に(して)/Nを機として

Cách dùng

Nêu một sự kiện (nghỉ hưu, kết hôn, chuyển nhà, bệnh tật, một vụ việc) làm bước ngoặt dẫn tới thay đổi có chủ ý ở vế sau. Mang sắc thái trang trọng, hay dùng trong văn viết và diễn văn; vế sau thường là quyết định hoặc thay đổi lâu dài chứ không phải hành động vụn vặt. 〜をきっかけに thông dụng hơn trong hội thoại và dễ dùng với nguyên nhân tình cờ.

Ví dụ

  • けっこんをきに、たばこをやめた。

    結婚を機に、たばこをやめた。

    Nhân dịp kết hôn, tôi đã bỏ thuốc lá.

  • ていねんたいしょくをきに、ふうふでいなかにうつりすむことにした。

    定年退職を機に、夫婦で田舎に移り住むことにした。

    Nhân dịp nghỉ hưu, hai vợ chồng quyết định chuyển về quê sống.

  • こんかいのじこをけいきに、あんぜんたいさくがおおはばにみなおされた。

    今回の事故を契機に、安全対策が大幅に見直された。

    Lấy vụ tai nạn lần này làm bước ngoặt, các biện pháp an toàn đã được xem xét lại toàn diện.

Ghi chú từ cộng đồng