Kimuchi Nihongo
N1

〜であれ〜であれ

dù là A hay B thì cũng...

Cấu trúc

NであれNであれ/な形容詞語幹であれ〜であれ

Cách dùng

Liệt kê hai danh từ (thường đối lập hoặc thành cặp) để nói rằng điều ở vế sau đúng trong cả hai trường hợp. Văn phong trang trọng, dùng trong văn viết hoặc phát biểu; vế sau thường là nhận định, nghĩa vụ hay chân lý chung chứ không phải sự việc cụ thể đã xảy ra. 〜であろうと〜であろうと gần nghĩa; 〜にしろ〜にしろ/〜にせよ〜にせよ thì mềm hơn một chút.

Ví dụ

  • おとなであれこどもであれ、ルールはまもらなければならない。

    大人であれ子供であれ、ルールは守らなければならない。

    Dù là người lớn hay trẻ em thì cũng phải tuân thủ quy tắc.

  • はれであれあめであれ、たいかいはよていどおりおこなわれる。

    晴れであれ雨であれ、大会は予定どおり行われる。

    Dù nắng hay mưa, đại hội vẫn diễn ra đúng kế hoạch.

  • せいしゃいんであれアルバイトであれ、しごとにたいするせきにんはおなじだ。

    正社員であれアルバイトであれ、仕事に対する責任は同じだ。

    Dù là nhân viên chính thức hay làm thêm, trách nhiệm với công việc đều như nhau.

Ghi chú từ cộng đồng