N1
〜であれ〜であれ
dù là A hay B thì cũng...
Cấu trúc
NであれNであれ/な形容詞語幹であれ〜であれ
Cách dùng
Liệt kê hai danh từ (thường đối lập hoặc thành cặp) để nói rằng điều ở vế sau đúng trong cả hai trường hợp. Văn phong trang trọng, dùng trong văn viết hoặc phát biểu; vế sau thường là nhận định, nghĩa vụ hay chân lý chung chứ không phải sự việc cụ thể đã xảy ra. 〜であろうと〜であろうと gần nghĩa; 〜にしろ〜にしろ/〜にせよ〜にせよ thì mềm hơn một chút.
Ví dụ
おとなであれこどもであれ、ルールはまもらなければならない。
大人であれ子供であれ、ルールは守らなければならない。
Dù là người lớn hay trẻ em thì cũng phải tuân thủ quy tắc.
はれであれあめであれ、たいかいはよていどおりおこなわれる。
晴れであれ雨であれ、大会は予定どおり行われる。
Dù nắng hay mưa, đại hội vẫn diễn ra đúng kế hoạch.
せいしゃいんであれアルバイトであれ、しごとにたいするせきにんはおなじだ。
正社員であれアルバイトであれ、仕事に対する責任は同じだ。
Dù là nhân viên chính thức hay làm thêm, trách nhiệm với công việc đều như nhau.