Kimuchi Nihongo
N1

〜といい〜といい

nào là A, nào là B; xét A cũng vậy mà B cũng vậy

Cấu trúc

NといいNといい

Cách dùng

Nêu hai khía cạnh tiêu biểu của cùng một sự vật (hoặc hai thành viên trong một nhóm) làm căn cứ cho lời đánh giá chung ở vế sau. Lời đánh giá mang cảm xúc: khen ngợi, phàn nàn hay ngạc nhiên; không dùng cho sự việc trung tính hay hành động của chính người nói. Khác với 〜といわず〜といわず (nghĩa 'chỗ nào cũng, không phân biệt'), mẫu này đưa ra hai ví dụ chọn lọc dẫn tới một nhận định.

Ví dụ

  • いろといいかたちといい、このかばんはわたしのこのみだ。

    色といい形といい、このかばんは私の好みだ。

    Nào là màu sắc, nào là kiểu dáng, chiếc túi này đúng gu tôi.

  • あじといいねだんといい、あのみせはもうしぶんない。

    味といい値段といい、あの店は申し分ない。

    Xét về hương vị lẫn giá cả, quán đó thật không chê vào đâu được.

  • ちちといいあにといい、うちのおとこはどうしてこうがんこなのだろう。

    父といい兄といい、うちの男はどうしてこう頑固なのだろう。

    Nào bố, nào anh trai, đàn ông nhà tôi sao mà bướng bỉnh thế không biết.

Ghi chú từ cộng đồng