N1
〜ようが〜まいが
dù có ~ hay không ~
Cấu trúc
V意向形がV辞書形まいが(する→しまいが/すまいが)
Cách dùng
Diễn tả rằng kết quả không đổi bất kể hành động có xảy ra hay không; cùng một động từ được lặp lại ở thể ý chí và thể まい. Biến thể tương đương là 〜ようと〜まいと, phía sau thường là 関係ない, 自由だ, 変わらない. Giọng điệu mạnh, hơi trang trọng/văn viết, hay dùng để gạt đi lựa chọn hay ý kiến của người khác.
Ví dụ
きみがいこうがいくまいが、わたしはいく。
君が行こうが行くまいが、私は行く。
Cậu có đi hay không thì tôi vẫn đi.
あめがふろうがふるまいが、しあいはよていどおりおこなわれる。
雨が降ろうが降るまいが、試合は予定通り行われる。
Dù mưa hay không, trận đấu vẫn diễn ra như dự kiến.
たにんがしんじようとしんじまいと、じじつはかわらない。
他人が信じようと信じまいと、事実は変わらない。
Người khác tin hay không thì sự thật vẫn không thay đổi.