Kimuchi Nihongo
N1

〜ならいざしらず/〜はいざしらず

nếu là X thì không nói làm gì, đằng này...

Cấu trúc

Nならいざしらず/はいざしらず、普通形ならいざしらず

Cách dùng

Nêu ra một trường hợp cực đoan hoặc ngoại lệ có thể tạm chấp nhận, rồi đối chiếu với tình huống hiện tại mà người nói thấy khó chấp nhận hoặc đáng ngạc nhiên. Vế sau thường mang sắc thái phê phán, than phiền hay kinh ngạc. Đây là cách nói cứng, dùng trong văn viết hoặc lời nói trang trọng; 〜はいざしらず chỉ khác ở chỗ nhấn mạnh chủ đề.

Ví dụ

  • こどもならいざしらず、おとながそんなことをいうなんて。

    子供ならいざしらず、大人がそんなことを言うなんて。

    Trẻ con thì còn nói làm gì, đằng này người lớn mà lại nói thế.

  • むかしはいざしらず、いまはだれもそんなほうほうをつかっていない。

    昔はいざしらず、今は誰もそんな方法を使っていない。

    Ngày xưa thì không biết, chứ bây giờ chẳng ai dùng cách đó cả.

  • せんもんかならいざしらず、しろうとのわたしにこのしりょうをよめというのはむりなはなしだ。

    専門家ならいざしらず、素人の私にこの資料を読めというのは無理な話だ。

    Chuyên gia thì không nói, chứ bảo một người ngoại đạo như tôi đọc tài liệu này thì quá vô lý.

Ghi chú từ cộng đồng