N1
〜であろうと/〜であろうが
dù là ... đi chăng nữa
Cấu trúc
Nであろうと/であろうが、疑問詞Nであろうと(も)
Cách dùng
Là dạng trang trọng, mang tính văn viết của 〜であっても/〜でも, nói rằng kết quả ở vế sau vẫn đúng bất kể danh từ nêu ra. Thường đi với từ để hỏi (誰・どんな・いかなる) hoặc dùng lặp 〜であろうと〜であろうと. Hay gặp trong diễn văn, xã luận, văn nghị luận; trong hội thoại thường ngày thì 〜でも tự nhiên hơn.
Ví dụ
あいてがだれであろうと、わたしはいけんをかえない。
相手が誰であろうと、私は意見を変えない。
Dù đối phương là ai đi nữa, tôi cũng không đổi ý kiến.
あめであろうがゆきであろうが、しあいはよていどおりおこなわれる。
雨であろうが雪であろうが、試合は予定通り行われる。
Dù mưa hay tuyết, trận đấu vẫn diễn ra đúng lịch.
いかなるりゆうであろうと、ぼうりょくはゆるされるものではない。
いかなる理由であろうと、暴力は許されるものではない。
Dù vì bất cứ lý do gì, bạo lực cũng không thể được chấp nhận.