Kimuchi Nihongo
N1

〜であろうと/〜であろうが

dù là ... đi chăng nữa

Cấu trúc

Nであろうと/であろうが、疑問詞Nであろうと(も)

Cách dùng

Là dạng trang trọng, mang tính văn viết của 〜であっても/〜でも, nói rằng kết quả ở vế sau vẫn đúng bất kể danh từ nêu ra. Thường đi với từ để hỏi (誰・どんな・いかなる) hoặc dùng lặp 〜であろうと〜であろうと. Hay gặp trong diễn văn, xã luận, văn nghị luận; trong hội thoại thường ngày thì 〜でも tự nhiên hơn.

Ví dụ

  • あいてがだれであろうと、わたしはいけんをかえない。

    相手が誰であろうと、私は意見を変えない。

    Dù đối phương là ai đi nữa, tôi cũng không đổi ý kiến.

  • あめであろうがゆきであろうが、しあいはよていどおりおこなわれる。

    雨であろうが雪であろうが、試合は予定通り行われる。

    Dù mưa hay tuyết, trận đấu vẫn diễn ra đúng lịch.

  • いかなるりゆうであろうと、ぼうりょくはゆるされるものではない。

    いかなる理由であろうと、暴力は許されるものではない。

    Dù vì bất cứ lý do gì, bạo lực cũng không thể được chấp nhận.

Ghi chú từ cộng đồng