Kimuchi Nihongo
N1

〜に至って

khi đã đến mức/giai đoạn (nghiêm trọng)

Cấu trúc

Nに至って、V-辞書形に至って

Cách dùng

Diễn tả thời điểm sự việc đã đi đến giai đoạn cực đoan, nghiêm trọng, vế sau thường nói rằng khi đó mới chịu hành động — hoặc với 〜に至っても thì là vẫn chưa thay đổi gì. Danh từ đi kèm thường là biến cố nghiêm trọng (tai nạn, phá sản, giai đoạn này). Là văn viết trang trọng; cần phân biệt với 〜に至るまで (phạm vi: đến cả...) và 〜に至っては (nêu trường hợp tệ nhất).

Ví dụ

  • ししゃがでるにいたって、ようやくたいさくがとられた。

    死者が出るに至って、ようやく対策が取られた。

    Mãi đến khi có người chết thì mới có biện pháp đối phó.

  • このだんかいにいたってけいかくのへんこうはふかのうだ。

    この段階に至って計画の変更は不可能だ。

    Đến giai đoạn này rồi thì không thể thay đổi kế hoạch được nữa.

  • とうさんにいたってもなお、しゃちょうはせきにんをみとめようとしなかった。

    倒産に至ってもなお、社長は責任を認めようとしなかった。

    Ngay cả khi đã đi đến phá sản, giám đốc vẫn không chịu nhận trách nhiệm.

Ghi chú từ cộng đồng