N1
〜を余儀なくさせる
(hoàn cảnh) buộc ai phải ...
Cấu trúc
N(状況・原因)がN(行為)を余儀なくさせる
Cách dùng
Chủ ngữ là nguyên nhân khách quan (bão, bệnh tật, tình hình kinh tế) ép buộc dẫn đến một kết quả không mong muốn như hủy bỏ, rút lui, thay đổi. Dùng 〜を余儀なくさせる khi lấy nguyên nhân làm chủ ngữ, còn 〜を余儀なくされる khi lấy người chịu ảnh hưởng làm chủ ngữ. Thuộc văn viết trang trọng, thường thấy trong bản tin và văn bản hành chính.
Ví dụ
おおゆきがしあいのちゅうしをよぎなくさせた。
大雪が試合の中止を余儀なくさせた。
Trận tuyết lớn đã buộc trận đấu phải hủy bỏ.
ははのびょうきがわたしにきこくをよぎなくさせた。
母の病気が私に帰国を余儀なくさせた。
Bệnh tình của mẹ đã buộc tôi phải về nước.
きゅうげきなえんだかがおおくのきぎょうにこうじょうのかいがいいてんをよぎなくさせている。
急激な円高が多くの企業に工場の海外移転を余儀なくさせている。
Đồng yên tăng giá đột ngột đang buộc nhiều doanh nghiệp phải chuyển nhà máy ra nước ngoài.