Kimuchi Nihongo
N1

〜てしかるべきだ

lẽ ra phải ..., đương nhiên nên ...

Cấu trúc

V-て形しかるべきだ、な形容詞であってしかるべきだ

Cách dùng

Diễn tả rằng điều gì đó là lẽ đương nhiên, hợp lẽ phải nên cần được thực hiện, thường hàm ý phê phán rằng thực tế lại không như vậy. So với 〜べきだ, cách nói này trang trọng hơn và nhấn mạnh tính hợp lẽ về mặt xã hội hơn là phán đoán cá nhân. Dùng trong văn viết và lời nói trang trọng như xã luận, tranh luận, môi trường công việc.

Ví dụ

  • はたらいたぶんのきゅうりょうはしはらわれてしかるべきだ。

    働いた分の給料は支払われてしかるべきだ。

    Tiền lương cho phần đã làm thì đương nhiên phải được trả.

  • ひがいしゃにはもっとはいりょがあってしかるべきではないか。

    被害者にはもっと配慮があってしかるべきではないか。

    Lẽ ra phải quan tâm đến nạn nhân nhiều hơn mới đúng chứ?

  • こうきんのつかいみちについては、こくみんにせつめいしてしかるべきだ。

    公金の使い道については、国民に説明してしかるべきだ。

    Việc sử dụng ngân sách công thì đương nhiên phải được giải trình trước người dân.

Ghi chú từ cộng đồng