Kimuchi Nihongo
N1

〜とは

không ngờ lại ...

Cấu trúc

普通形とは、Nとは

Cách dùng

Diễn tả sự ngạc nhiên, sốc, khâm phục hay phẫn nộ mạnh mẽ của người nói trước một sự thật ngoài dự đoán. Câu thường bỏ lửng ở đó, phần sau (không ngờ, thật bất ngờ) được lược bỏ, hoặc có thể nối với 〜とは思わなかった/〜とは驚いた. Chú ý phân biệt với 〜とは dùng để định nghĩa ('X nghĩa là...'); cách dùng biểu cảm này mang tính văn viết, nhấn mạnh, gần nghĩa với 〜なんて nhưng trang trọng hơn.

Ví dụ

  • かれがそんなうそをつくとはおもわなかった。

    彼がそんなうそをつくとは思わなかった。

    Tôi không ngờ anh ta lại nói dối như vậy.

  • このとしでふじさんにのぼれるとは、われながらおどろきだ。

    この年で富士山に登れるとは、我ながら驚きだ。

    Ở tuổi này mà leo được núi Phú Sĩ, chính tôi cũng phải ngạc nhiên.

  • まさかにじゅうねんぶりにここでさいかいするとは。

    まさか二十年ぶりにここで再会するとは。

    Không ngờ sau hai mươi năm lại gặp lại nhau ở đây...

Ghi chú từ cộng đồng