〜うが〜まいが
dù có ... hay không ...
Cấu trúc
Cách dùng
Dùng khi kết quả không thay đổi dù điều đó xảy ra hay không. Lặp lại cùng một động từ: lần đầu ở thể ý chí, lần sau ở thể まい phủ định suy đoán (する→するまい/すまい, 来る→来るまい/来まい). Đây là lối nói trang trọng, thiên về văn viết hoặc nhấn mạnh; biến thể 〜うと〜まいと cũng rất phổ biến, còn cách nói thường ngày là 〜ても〜なくても. Vế sau thường là nhận định, quyết tâm hay thái độ bất cần của người nói.
Ví dụ
あめがふろうがふるまいが、しあいはおこなわれる。
雨が降ろうが降るまいが、試合は行われる。
Dù trời có mưa hay không thì trận đấu vẫn diễn ra.
ひとがしんじようがしんじまいが、わたしはみたことをはなすだけだ。
人が信じようが信じまいが、私は見たことを話すだけだ。
Người ta có tin hay không thì tôi cũng chỉ kể lại những gì mình đã thấy.
ほんにんがなっとくしようがしまいが、きそくはきそくだからしたがってもらう。
本人が納得しようがしまいが、規則は規則だから従ってもらう。
Đương sự có đồng ý hay không thì quy định vẫn là quy định, buộc phải tuân theo.