N1
〜ゆえの
... do bởi; ... xuất phát từ
Cấu trúc
N(が)ゆえのN/普通形(が)ゆえのN
Cách dùng
Cách nói nguyên nhân mang màu sắc văn viết, bổ nghĩa cho danh từ đứng sau; dạng vị ngữ là 〜ゆえに/〜ゆえだ. Với danh từ có thể chèn が (若さゆえの/若さがゆえの), đôi khi gặp cả な (病気なゆえに). Thường dùng trong tiểu luận, diễn văn, văn bản hành chính – pháp luật; trong hội thoại đời thường thì dùng から/ので tự nhiên hơn. Lưu ý ゆえの phải đi kèm danh từ, còn ゆえに nối với mệnh đề.
Ví dụ
それはわかさゆえのあやまちだった。
それは若さゆえの過ちだった。
Đó là lỗi lầm do tuổi trẻ bồng bột.
まずしさゆえのはんざいをへらすには、まずこようのかくほがひつようだ。
貧しさゆえの犯罪を減らすには、まず雇用の確保が必要だ。
Muốn giảm tội phạm xuất phát từ nghèo đói, trước hết phải bảo đảm việc làm.
ゆうしゅうであるがゆえのこどくに、かれはながくくるしんでいた。
優秀であるがゆえの孤独に、彼は長く苦しんでいた。
Anh ấy đã khổ sở suốt thời gian dài vì nỗi cô độc sinh ra từ chính sự xuất chúng của mình.